Giới thiệu vắn tắt về trường  


Trường Đại học Giao thông Trùng Khánh được thành lập vào năm 1951, là một trường đại học đa ngành về tự nhiên, quản lý, kinh tế, nhân văn với đầy đủ các bậc đào tạo cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ.

Trường nằm ở bờ phía nam của sông Trường Giang thuộc vùng Nam Ngạn thành phố Trùng Khánh với diện tích hơn 1600 mẫu, diện tích sử dụng gần 60.000m2, giá trị thiết bị và máy móc phục vụ cho giảng dạy hơn 1,3 tỷ nhân dân tệ, thư viện có hơn 1,4 triệu cuốn sách in, hơn 70.000 sách điện tử, trường được xây dựng hiện đại và có mạng internet ADSL phân bố khắp trường.


Trong trường hiện có hơn 18000 học viên đào tạo chính qui dài dạn các bậc học. Từ năm 1960 nhà trường bắt đầu tuyển sinh bậc đại học, năm 1985 trường được đào tạo và cấp bằng thạc sỹ, năm 2006 trường được đào tạo và cấp bằng tiến sỹ. Hiện tại trường có 3 điểm đào tạo tiến sỹ, 4 điểm đào tạo thạc sỹ cấp một, 27 điểm dào tạo thạc sỹ cấp hai, có 6 lĩnh vực đào tạo thạc sỹ ngành công trình, 1 lĩnh vực đào tạo thạc sỹ ngành giáo dục, 42 ngành đào tạo bậc đại học và 30 ngành bậc cao đẳng. Trường đã xây dựng 1 cơ sở đào tạo tố chất quốc gia, 6 phòng thí nghiệm đạt chuẩn cho giảng dạy các môn đại cương của các trường đại học cao đẳng của thành phố Trùng khánh và 1 trung tâm giảng dạy thực nghiệm kiểu mẫu của thành phố Trùng Khánh. Nhà trường có 7 môn học trọng điểm cấp bộ, cấp thành phố, 1 Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật xây dựng do Bộ giáo dục thành lập, 1 phòng thí nghiệm trọng điểm của ngành giao thong, 2 Trung tâm kỹ thuật công trình của thành phố Trùng Khánh, 2 Trung tâm nghiên cứu phát triển ngành của thành phố Trùng Khánh, 1 cơ sở nghiên cứu trọng điểm khoa học xã hội nhân văn của thành phố Trùng Khánh. Hiện tại trong trường có 30 phòng thí nghiệm (trung tâm).

Với đội ngũ giáo viên hùng hậu với hơn 1700 nhân viên. Trong đó có hơn 1000 giảng viên, hơn 380 giáo sư và phó giáo sư, tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sỹ, thạc sỹ chiếm hơn 60%. Các viện sỹ Trịnh Giai Liên, Hàn Kỳ Vi, Lương Ứng Thần là giáo sư danh dự tại trường chúng tôi. Trường còn có 5 giảng viên được bình chọn trong “ Công trình trăm ngàn nhân tài” cấp quốc gia. Có hai giảng viên được chọn là “ Chuyên gia trẻ có nhiều cống hiến cấp Quốc gia”, hơn 120 lượt chuyên gia cấp tỉnh bộ, nhà trường đã mời hơn 140 chuyên gia học giả nổi tiếng trong và ngoài nước là viện sỹ của Viện Khoa học Trung Quốc và Viện công trình, Viện sỹ nước ngoài đang ở tại Trung Quốc làm giáo sư kiêm nhiệm.


Năng lực nghiên cứu các môn học của chúng tôi rất tốt, đã có những thành quả đạt trình độ quốc tế trong các lĩnh vực kỹ thuật xây cầu vòm, xây dựng đường sông và bến cảng. Trong 5 năm trở lại đây chúng tôi đã lần lượt đảm nhận hơn 60 đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, hơn 300 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, kinh phí nghiên cứu khoa học năm 2006 của chúng tôi đạt 92 triệu nhân dân tệ. Sau khi giành được các giải thưởng như Giải thưởng phát minh cấp quốc gia vào năm 1996, giải 2 và giải 3 Giải thưởng tiến bộ khoa học kỹ thuật quốc gia năm 1998, từ năm 2000 trở lại đây nhà trường đã giành được hơn 3 giải thưởng về thành quả nghiên cứu khoa học, giảng dạy cấp tỉnh và quốc gia, hơn 100 giải thưởng về thành quả giảng dạy nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, 12 thành quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật được liệt vào các đề tài trọng điểm cấp tỉnh bộ và cấp quốc gia. Nhà trường cũng đã công khai phát hành 3 ấn phẩm học thuật, tạp chí “Toán ứng dụng và lực học” do nhà trường phát hành đã được SCI và EI công nhận, được phát hành bằng tiếng Anh và tiếng Trung ra hơn 50 quốc gia và khu vực trên thế giới. Tạp chí “Khoa học tự nhiên” của Đại học giao thong Trùng Khánh là một tạp chí hạt nhân về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc.

Trường có chất lượng giảng dậy tốt. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm trong suốt 9 năm liền luôn đạt hơn 90%. Năm 2000, trường được bình trọn là “Tập thể tiên tiến trong công tác tìm việc làm sau khi sinh viên tốt nghiệp trong các trường đại học cao đẳng trên toàn quốc”. Năm 2003, trong cuộc bình chọn về công tác tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp các trường đại học cao đẳng ở thành phố Trùng Khánh, nhà trường đã đạt được danh hiệu ưu tú, sếp thứ nhất. Trong suốt 56 năm tổ chức đào tạo, nhà trường đã đào tạo được hơn 50.000 sinh viên tốt nghiệp, trong đó bao gồm cả viện sỹ viện công trình Trung Quốc Trịnh Giai Liên, Phó tỉnh trưởng tỉnh Tứ Xuyên Lưu Hiểu Phong,Phó hiệu trưởng thường trực trường Đại học Thượng Hải Châu Triết Vĩ, bậc thầy về thiết kế Mạnh Phàm Siêu, “Mười nhân vật chủ chốt” Trung Quốc lần thứ nhất như Hà Chí Tuấn, Mạnh Phàm Siêu, Tạ Bang Châu, Lưu Tiên Bằng, Tôn Vân v.v... Đại đa số trong số họ đã trở thành cán bộ kỹ thuật và quản lý cốt cán góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, đặc biệt là trên mặt trận giao thông.

Hiện tại nhà trường đang tuyển sinh và tiếp nhận lưu học sinh của các nước trên thế giới, tiến hành triển khai giao lưu học thuật và hợp tác nghiên cứu khoa học với các trường đại học cao đẳng, các cơ sở nghiên cứu khoa học của hơn 30 quốc gia và vũng lãnh thổ như Mỹ, Nga, Việt Nam, Canada, Đức, Anh, Pháp, Nhật, Úc v.v.. , thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với rất nhiều trường đại học, cao đẳng, các cơ sở nghiên cứu khoa học nước ngoài.
   Thể lệ tuyển sinh

I. ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC
Học sinh nước ngoài đăng ký nhập học vào trường phải có điều kiện sức khoẻ tốt, có trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, chấp hành luật pháp của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
II. CÁC LOẠI HÌNH TUYỂN SINH
1. Các khoá đào tạo ngắn hạn
2. Đào tạo bậc đại học
3. Đào tạo bậc thạc sỹ
4. Đào tạo bậc tiến sỹ
5. Bồi dưỡng tiếng Hán ngắn hạn.
III. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
1. Các ngành đào tạo bậc đại học

Loại ngành học

Ngành học

Các ngành về kỹ thuật

1. Xây dựng dân dụng

2. Kiến trúc

3. Khoa học công nghệ vật liệu

4. Công trình thuỷ lợi thuỷ điện

5. Công trình hàng hải, bến cảng và bờ biển.

6. Công trình giao thông.

7. Giao thông vận tải.

8. Quản lý vận tải đường thuỷ.

9. Kỹ thuật hàng hải.

10. Khoa học kỹ thuật máy tính.

11. Kỹ thuật viễn thông.

12. Kỹ thuật điện và tự động hoá.

13. Bưu chính viễn thông.

14. Thiết kế chế tạo máy móc và tự động hoá.

15. Thiết kế công nghiệp.

16. Công trình xe cộ.

17. Kỹ thuật cơ điện.

18. Lực học công trình.

19. Tàu thuyền và Hải dương học.

20. Động cơ tàu thuỷ.

21. Địa chất.

Các ngành về thương mại

22. Quản trị kinh doanh.

23. Kế toán.

24. Marketing

25. Giao nhận vận tải

26.Quản trị du lịch.

27.Kinh tế học

28. Kinh tế và Thương mại quốc tế.

29. Quản lý công trình.

30. Quản lý thông tin và hệ thống thông tin.

Các ngành khoa học tự nhiên

31. Khoa học thông tin và máy tính.

32. Toán học và toán học ứng dụng.

33. Tài nguyên môi trường và quản lý qui hoạch đô thị.

Các ngành nhân văn

34. Tiếng Anh.

35. Phát thanh truyền hình.

36. Quảng cáo.

37. Thiết kế mỹ thuật.

      
2. Các ngành đào tạo bậc Thạc sỹ

Loại ngành học

Ngành học

Các ngành về kỹ thuật

1. Lực học công trình

2. Khoa học vật liệu

3. Công trình kết cấu

4.Phòng chống thiên tai và kỹ thuật phòng hộ

5.Công trình cầu và đường ngầm

6. Công trình đường bộ và đường sắt

7. Kỹ thuật trắc đạc

8. Công trình thị chính

9. Công trình xe cộ.

10. Lý thuyết và thiết kế máy móc

11. Kỹ thuật sưởi, cấp ga, thông gió và điều hoà

12. Thuỷ lực học và động lực học dòng chảy

13. Công trình kết cấu thuỷ lợi

14. Công trình bến cảng, bờ biển, vùng biển gần bờ

15. Địa lý tự nhiên học

16. Kỹ thuật về đất

17.Thuỷ văn học và tài nguyên nước

18. Công trình thuỷ lợi thuỷ điện

19.Kỹ thuật và ứng dụng tin học

20. Kỹ thuật ứng dụng vận tải

21.Kỹ thuật điều khiển thông tin giao thông

22.Quy hoạch và quản lý giao thông vận tải

Các ngành về thương mại

23. Khoa học và kỹ thuật quản lý

24. Kỹ thuật hệ thống

25.Kinh tế kỹ thuật và quản lý

Các ngành nhân văn

26.Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác-Lênin.

27.Giáo dục tư tưởng chính trị.

3. Đào tạo b ậc tiến s

Loại ngành học

Ngành học

Các ngành về kỹ thuật

1. Công trình cầu đường và đường hầm

2.Công trình bến cảng, bờ biển, vùng biển gần bờ

3. Công trình đường bộ và đường sắt.

 

IV. ĐI ỀU KI ỆN TUYỂN SINH

Chương trình học

Điều kiện học

Năm học

Ngôn ngữ nghe giảng

Ngắn hạn

Không giới hạn

Không giới hạn

Tiếng Hán/ Tiếng Anh

Đại học

Từ 30 tuổi trở xuống, kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông loại khá trở lên, đạt HSK cấp bốn

4-5 năm

Ngoài ngành xây dựng dân dụng ra, các ngành khác nghe giảng bằng tiếng Hán

Thạc sỹ

Từ 40 tuổi trở xuống, tốt nghiệp Đại học,  kết quả học tập tốt

2.5- 3 năm

Tiếng Hán/Tiếng Anh

Tiến sỹ

Tuổi từ 45 trở xuống, tốt nghiệp Thạc sỹ hoặc đã tốt nghiệp cao đẳng và đi làm 3 năm, kết quả học tập tốt

3-5 năm

Tiếng Hán/ Tiếng Anh

Bồi dưỡng tiếng Hán ngắn hạn

Không giới hạn

Không giới hạn

Tiếng Hán

V. PHƯƠNG PHÁP ĐĂNG KÝ VÀ YÊU CẦU
1. Yêu cầu:
Học viên muốn đến học tại trường Đại học Giao thông Trùng Khánh có thể lấy các tài liệu đăng ký học tại phòng Giao lưu và hợp tác Quốc tế, hoặc có thể tải biểu mẫu đăng ký tại trang web của phòng Giao lưu và hợp tác Quốc tế của trường Đại học Giao thông Trùng Khánh.
2. Học viên đăng ký phải có đầy đủ các tài liệu dưới đây:
- Đơn xin nhập học dành cho lưu học sinh Đại học Giao thông Trùng Khánh (có dán kèm ảnh mới nhất)
- Thư giới thiệu (Tiến sỹ, thạc sỹ phải có thư giới thiệu của ít nhất 02 hai phó giáo sư trở lên)
- Bằng và bảng điểm (bản photo hoặc bản công chứng dịch sang tiếng Anh)
- Giấy khám sức khoẻ cho người nước ngoài (do bệnh viện công lập nước sở tại cấp có dán ảnh chụp trong thời gian gần nhất. Sau khi khám xong phải nộp lại giấy khám sức khoẻ, giấy xét nghiệm máu và kết quả chụp XQuang não theo hình thức scan gửi qua email hoặc gửi Fax đến phòng Giao lưu và hợp tác Quốc tế của trường Đại học Giao thông Trùng Khánh, bản chính sẽ nộp sau khi nhập học. Học viên cũng có thể tiến hành khám sức khoẻ sau khi đến trường với lệ phí khoảng 429 nhân dân tệ.
3. Thời gian đăng ký học:
Nhập học tháng 9: thời gian đăng ký từ tháng 3 đến tháng 7.
Nhập học tháng 3: thời gian đăng ký từ tháng 9 đến tháng 12.
4. Đối với những ứng viên đáp ứng được các yêu cầu trên nhà trường sẽ gửi Giấy báo trúng tuyển của trường Đại học giao thông Trùng Khánh và Đơn xin đến Trung Quốc du học (gọi tắt là biểu JW202), lưu học sinh mang biểu JW202, Giấy báo trúng tuyển của trường Đại học giao thông Trùng Khánh và Phiếu khám sức khoẻ cho người nước ngoài cùng giấy xét nghiệm máu đến Đại sứ quán Cộng hoà nhân dân Trung Hoa làm Visa du học, đồng thời phải mang những tài liệu nói trên và 8 ảnh theo qui định đến nộp tại phòng Giao lưu và hợp tác Quốc tế trường Đại học giao thông Trùng Khánh để nhập học.

VI. MỨC THU PHÍ
1. Học phí (nhân dân tệ)

Chương trình học

Học phí/năm học

Tiến sỹ

30.000 tệ

Thạc sỹ

20.000 tệ

Đại học

15.000 tệ

Dự bị đại học

12.000 tệ

Bồi dưỡng tiếng Hán

600 tệ/tuần
6000 tệ/học kỳ
12.000 tệ/ năm học

2. Tiền ký túc xá (không kể tiền điện, nước)
Tiền ký xá trung bình: 350 USD- 1400 USD/năm

VII. HỌC BỔNG
- Trước khi nhập học sinh viên có thể làm đơn xin Học bổng Thị trưởng thành phố Trùng Khánh (Loại 1).
- Sau khi nhập học, những sinh viên tuân thủ đúng luật pháp nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và các quy định của đại học Giao thông Trùng Khánh, kết quả học tập tốt có thể làm đơn xin Học bổng Thị trưởng thành phố Trùng Khánh (Loại 2).
- Trước khi nhập học, sinh viên có thể làm đơn xin Học bổng hiệu trưởng Đại học Giao thông Trùng Khánh).
VIII. PH ƯƠNG TH ỨC LIÊN HỆ 
- Địa chỉ liên hệ: Phòng Giao lưu và Hợp tác Quốc tế trường Đại học Giao thông Trùng Khánh- Đường học Phủ - Khu Nam Ngạn- Thành phố Trùng Khánh- Số hòm thư: 400074
- Điện thoại: +86-23-62652670       62652335
- Fax: +86-2362652335
E-mail:waiban@cquc.edu.cn         waiban@vip.163.com
Trang web:www.cquc.edu.cn